trang hoàng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bày biện, tô điểm cho đẹp mắt: Hành động sắp xếp, bày thêm các đồ vật, vật dụng hoặc dùng các vật trang trí để làm cho một không gian, địa điểm trở nên đẹp đẽ, trang trọng hoặc phù hợp với một dịp nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Gia đình tôi đang trang hoàng nhà cửa để đón Tết.
- Hội trường được trang hoàng lộng lẫy cho buổi lễ tốt nghiệp.
- Cô ấy dành cả buổi chiều để trang hoàng bàn thờ tổ tiên.
Các cách sử dụng nâng cao
"trang hoàng lộng lẫy": trang trí một cách rất đẹp, rực rỡ và thường tốn kém.
- Cung điện được trang hoàng lộng lẫy để tiếp đón các nguyên thủ quốc gia.
"trang hoàng đơn sơ/giản dị": trang trí một cách đơn giản, không cầu kỳ.
- Căn phòng chỉ được trang hoàng đơn sơ bằng vài bông hoa và tấm băng rôn.
Biến thể và từ gần giống
- Trang trí (động từ): có nghĩa tương tự "trang hoàng", nhưng "trang trí" có phạm vi rộng hơn, có thể dùng cho nhiều đối tượng (nhà cửa, bánh kem, trang phục) và thường nhấn mạnh đến yếu tố thẩm mỹ, nghệ thuật.
- Trang điểm (động từ): làm đẹp cho khuôn mặt bằng mỹ phẩm. Khác với "trang hoàng" dùng cho không gian.
- Trang nghiêm (tính từ): thể hiện vẻ đẹp nghiêm trang, tôn kính (thường dùng cho không khí, không gian).
- Trang sức (danh từ): đồ dùng để làm đẹp như dây chuyền, vòng tay.
Từ đồng nghĩa
- Trang trí: làm đẹp, tô điểm.
- Tô điểm: điểm xuyết, làm cho thêm đẹp.
- Bày biện: sắp xếp, bố trí đồ đạc.
Từ trái nghĩa
- Bừa bộn: để mọi thứ lộn xộn, không ngăn nắp.
- Xộc xệch: không gọn gàng, chỉnh tề.
Các cụm từ liên quan
- Trang hoàng cửa nhà: cụm từ cố định, thường dùng để chỉ việc trang trí nhà cửa, đặc biệt vào dịp lễ Tết.
- Mọi người tất bật trang hoàng cửa nhà để đón một năm mới an lành.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan
- "Trong nhà chưa tỏ, ngoài ngõ đã lo trang hoàng": (Thành ngữ) Phê phán những người chỉ chú trọng làm đẹp bề ngoài, hình thức trong khi những việc bên trong, cốt lõi lại chưa ổn.
- Bày biện tô điểm cho đẹp mắt : Trang hoàng nhà cửa.